tem phiếu

tem phiếu

Thời bao cấp, mua vải phải có tem phiếu.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • , phiếu được cấp để mua một lượng hàng hóa nhất định theo chế độ phân phối, thường trong thời kỳ khan hiếm: "tem phiếu" một loại giấy tờ giá trị, được nhà nước hoặc cơ quan thẩm quyền phát hành để người dân đổi lấy một số lượng hàng hóa cụ thể (như gạo, đường, vải, xăng dầu...) theo định mức quy định, nhằm đảm bảo phân phối công bằng khi nguồn cung bị hạn chế.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thời bao cấp, mua vải phải tem phiếu. (Thời bao cấp, việc mua vải phải sử dụng tem phiếu.)
    • Mẹ tôi còn giữ lại cuốn sổ tem phiếu gạo như một kỷ vật. (Mẹ tôi vẫn còn giữ cuốn sổ tem phiếu gạo như một vật kỷ niệm.)
    • Chế độ tem phiếu được áp dụng khi hàng hóa khan hiếm. (Chế độ tem phiếu được thực hiện khi hàng hóa trở nên khan hiếm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Theo tem phiếu": được phân phối hoặc mua bán dựa trên hệ thống tem phiếu.

    • Mọi thứ lúc đó đều phải mua theo tem phiếu. (Mọi thứ vào thời điểm đó đều phải được mua dựa trên tem phiếu.)
  • "Thời tem phiếu": cụm từ dùng để chỉ một giai đoạn lịch sử, thường thời kỳ bao cấp trước Đổi mới ở Việt Nam, khi việc phân phối hàng hóa chủ yếu dựa vào hệ thống này.

    • Những câu chuyện thời tem phiếu luôn khiến thế hệ trẻ tò mò. (Những câu chuyện về thời kỳ tem phiếu luôn khơi gợi sự tò mò của thế hệ trẻ.)
Biến thể từ gần giống
  • Phiếu (danh từ): tờ giấy ghi nhận một quyền lợi hoặc nghĩa vụ nào đó, phạm vi nghĩa rộng hơn ( dụ: phiếu bầu, phiếu khảo sát, phiếu mua hàng).
  • Tem (danh từ): thường dùng để chỉ con tem bưu chính. Khi kết hợp với "phiếu" tạo thành từ ghép mang nghĩa đặc thù.
  • Sổ gạo (danh từ): từ thông tục chỉ cuốn sổ để dán tem phiếu hoặc ghi chép định mức mua lương thực, thường đi kèm với "tem phiếu".
Từ đồng nghĩa
  • Phiếu tiếp tế: phiếu được cấp để nhận tiếp tế, hàng cứu trợ.
  • Phiếu phân phối: phiếu dùng để phân phối hàng hóa (nghĩa tương tự, ít dùng hơn).
Thành ngữ liên quan
  • " chế tem phiếu": thường dùng để chỉ một chế phân phối cứng nhắc, quan liêu, thiếu linh hoạt, dựa trên định mức hành chính thay vì nhu cầu thị trường.
    • Bộ máy quản lý đó vẫn vận hành theo kiểu chế tem phiếu. (Bộ máy quản lý đó vẫn hoạt động theo kiểu chế phân phối cứng nhắc, quan liêu.)